Phỏng vấn xin việc làm thêm - Những câu hỏi thường gặp

Chào các bạn, Ban lãnh đạo của YOSAKOI đã từng sống và làm việc tại Nhật nên đã vài lần trải qua cuộc phỏng vấn khi xin việc làm. YOSAKOI xin chia sẻ với các bạn một số kinh nghiệm sau:

-        Chuẩn bị sơ yếu lý lịch có dán ảnh

-        Đến trước giờ hẹn khoảng 5-10 phút

-        Ăn mặc đẹp, gọn gàng, nếu có thể các bạn nữ nên mặc véc và zuýp, các bạn nam mặc áo sơ mi sáng màu và quần tối màu.

-        Nên cắt móng tay, ko nên để móng tay dài

-        Các bạn nam không nên nhuộm tóc. Các bạn nữ buộc tóc gọn gàng.

-        Khi vào phỏng phỏng vấn, không tự ý ngồi, mà nên đợi người phỏng vấn mời ngồi. Sau đó, tiến lại gần chỗ ngồi và trước khi ngồi xuống thì nói: 失礼致(しつれいいたします)。Sau đó, ngồi thẳng, và nhìn thẳng vào người phỏng vấn. Trong khi phỏng vấn, phải luôn luôn giữ khuôn mặt tươi tỉnh, tự tin, kể cả khi bị hỏi câu nào khó thì cũng không nên nhăn mặt, mà vẫn phải nở nụ cười và suy nghĩ. Người Nhật đánh giá rất cao ấn tượng ban đầu. Vì vậy, bạn cố gắng thật tươi tỉnh và tự tin khi trả lời. Kể cả khi tiếng Nhật của bạn chưa tốt, nhưng sự tự tin của các bạn sẽ giúp các bạn thành công.

 

Dưới đây là một số câu hỏi bạn có thể chuẩn bị, và câu trả lời chỉ là gợi ý.   

Q: いつ日本(にほん)に来(き)ましたか。Bạn đến Nhật từ khi nào

→6カ(か)月前(げつまえ)に、日本(にほん)に参(まい)りました。Tôi đến Nhật từ 6 tháng trước

 

 Q: ビザ(びざ)は何(なん)のビザ(びざ)ですか. Visa của bạn là visa gì

→留学(りゅうがく)のビザ(びざ)です。/家族滞在(かぞくたいざい)のビザ(びざ)です。Visa của tôi là visa du học / visa gia đình

 

 Q: 日本語(にほんご)はどこで勉強(べんきょう)しましたか。Bạn đã học tiếng Nhật ở đâu

 →….. 日本語学校(にほんごがっこう)で勉強(べんきょう)しています。/ べとなむで勉強(べんきょう)しました。Tôi đang học ở trường Tiếng Nhật…../ Tôi đã học ở Việt Nam

 

Q: 学校(がっこう)はどちらですか Trường của bạn là trường nào

→学校(がっこう)は新宿(しんじゅく)です。 Trường của tôi là trường Shinjuku (tên trường)

 

 Q: 今(いま)まで仕事(しごと)の経験(けいけん)はありますか。Bạn đã có kinh nghiệm làm việc này chưa

→はい、少(すこ)し経験(けいけん)があります。/ いいえ、したことがありません。Vâng, tôi đã có 1 chút kinh nghiệm/ Chưa, tôi chưa từng làm.

 

Q: 一週間何回(いっしゅうかんなんかい)、何時(なんじ)から何時間(なんじかん)、入(い)れますか。1 tuần bạn có thể làm được mấy ngày, mỗi ngày mấy tiếng, từ mấy h

→週(しゅう) 4、5回(かい)。午後(ごご) 6 時(じ)から5 時間(じかん)ぐらい、働(はたら)けます。Tôi có thể làm tuần 4,5 buổi, mỗi buổi 5 tiếng từ 6 h chiều

 

  Q: どの時間帯(じかんたい)がご希望(きぼう)ですか /(/) 勤務時間(きんむじかん)の希望(きぼう)はありますか. Bạn mong muốn làm việc vào thời gian nào

→ごご6じから11じまでしたいです. Tôi muốn làm từ 6h chiều đến 11 h.

 

 Q: ご自宅(じたく)はどちらでか/ 最寄(もよ)り駅(えき)はどこですか. Nhà bạn ở đâu/ Ga gần nhất nhà bạn là ga nào

→自宅(じたく)は代々木駅(よよぎえき)の近(ちか)くです。/ 最寄(もよ)り駅(えき)は代々木(よよぎ)です。Nhà tôi ở gần ga Yoyogi. / Ga gần nhất là ga Yoyogi

 

 Q: 店(みせ)までどうやって来(き)ますかーBạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì

 →でんしゃできます。Tôi đến bằng tàu điện

 

Q: 電車(でんしゃ)でどのぐらいかかりますか – ĐI bằng tàu mất bao lâu

→学校(がっこう)が終(お)わって、電車(でんしゃ)に乗(の)って、ここまで20(20)分(ぶ)ぐらいかかります。Sau khi học xong, tôi lên tàu, đến đây mất khoảng 20 phút.

 

Q: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì

 学費(がくひ)と生活費(せいかつひ)を出すために、アルバイトをしたいです。Tôi muốn làm thêm để nộp tiền học và sinh hoạt

 

Q: どうしてこの店(みせ)で働(はたら)きたいと思(おも)いましたか/ 応募(おうぼ)した理由(りゆう)は何(なん)ですか。— Tại sao bạn muốn làm việc ở đây? Lý do ứng tuyển của bạn là gì?

→日本人(にほんじん)の働(はたら)き方(かた)を学(まな)びたいです。Tôi muốn học hỏi cách làm việc của người Nhật

→日本(にほん)のもてなしを学(まな)びたいです。Tôi muốn học cách cư xử với khách hàng của Nhật.

Q: 結構(けっこう)、忙(いそが)しい店(みせ)ですが、大丈夫(だいじょうぶ)ですか。Công việc ở cửa hàng sẽ khá bận rộn, bạn không sao chứ

→できるだけ頑張りたいと思(おも)います。Tôi sẽ cố gắng hết sức mình.

 

Q: この仕事(しごと)を長(なが)く続(つづ)けられますかーCông việc này bạn có thể làm lâu dài không

はい、 できます Tôi có thể làm lâu dài được.

 

Q: いつから出勤(しゅっきん)できますかー Bạn có thể đi làm từ khi nào.
 よかったら、すぐ出勤できます。Nếu được tôi có thể đi làm ngay

 

 Q: 何(なに)か質問(しつもん)があればどうぞ。Bạn có câu hỏi gì không?

Trường hợp này bạn nên có câu hỏi, để chứng tỏ bạn có suy nghĩ và quan tâm đến công việc, mong muốn được làm việc. Nếu bạn không hỏi gì, sẽ không được đánh giá cao lắm. Bất cứ cái gì bạn còn băn khoăn chưa rõ thì bạn cứ nên hỏi.

 

Ví dụ:

→ 面接(めんせつ)の結果(けっか)はいつ知(し)らせて頂(いただ)けますか。Khi nào tôi biết kết quả phỏng vấn

→勤務中(きんむちゅう)、休憩時間(きゅうけいじかん)がありますか。Trong thời gian làm việc, có thời gian nghỉ không

→用事(ようじ)か病気(びょうき)があって、シフト(しふと)に入(はい)れないときに、いつまでに連絡(れんらく)したらいいですか。

Khi có việc bận hoặc khi bị ốm tôi không thể đi làm được thì muộn nhất khi nào tôi phải liên lạc?

 

Chúc các bạn may mắn và thành công!