Tình hình du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản

     Trong 3 năm trở lại đây, số lượng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản tăng đột biến. Để có cái nhìn chính xác về tình hình du học Nhật Bản của học sinh Việt Nam, YOSAKOI xin tổng hợp một số con số thống kê liên quan đến du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản. Các thống kê này được lấy từ nguồn Hiệp hội xúc tiến giáo dục tiếng Nhật.

 

Du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản

 

     Tính từ trước năm 2010, số du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản luôn ở mức dưới một nghìn người (trừ năm 2005). Đến năm 2010, con số này vượt mốc 1000 nghìn và liên tục tăng mạnh từ đó đến nay. Đặc biệt, năm 2013 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc với số lượng du học sinh lên hơn 8400 người, gấp hơn 4 lần năm 2012. Đến năm 2014, con số này tiếp tục cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng với gần 14.000 người. Việt Nam vươn lên vị trí thứ 2 (chỉ sau Trung Quốc) trong số các nước có nhiều du học sinh nhất tại Nhật Bản.

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

 

 

Trung Quốc

Số người

(%)

 

 

Trung Quốc

Số người

(%)

 

 

Trung Quốc

Số người

(%)

26,632

(62.4)

29,271

(67.0)

22,408

(67.4)

Hàn Quốc

8,360

(19.6)

Hàn Quốc

6,708

(15.4)

Hàn Quốc

3,484

(10.5)

Đài Loan

2,304

(5.4)

Đài Loan

1,924

(4.4)

Việt Nam

1,410

(4.2)

Việt Nam

847

(2.0)

Việt Nam

1,087

(2.5)

Đài Loan

1,395

(4.2)

Nepal

839

(2.0)

Nepal

943

(2.2)

Nepal

1,221

(3.7)

Thái Lan

748

(1.8)

Thái Lan

711

(1.6)

Thái Lan

561

(1.7)

Mianma

312

(0.7)

Mianma

381

(0.9)

Mianma

409

(1.2)

Indonesia

260

(0.6)

Mông Cổ

265

(0.6)

Mông Cổ

253

(0.8)

Mông Cổ

257

(0.6)

Indonesia

242

(0.5)

Indonesia

225

(0.7)

Malaysia

220

(0.5)

Srilanka

213

(0.5)

Srilanka

193

(0.6)

Khác

1,872

(4.4)

Khác

1,924

(4.4)

Khác

1,680

(5.0)

Tổng

42,651

(100.0)

Tổng

43,669

(100.0)

Tổng

33,239

(100.0)

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

 

 

Trung Quốc

Số người

(%)

 

 

Trung Quốc

Số người

(%)

 

 

Trung Quốc

Số người

(%)

18,093

(61.9)

18,250

(48.1)

16,118

(37.0)

Hàn Quốc

2,675

(9.1)

Việt Nam

8,436

(22.3)

Việt Nam

13,758

(31.5)

Việt Nam

2,039

(7.0)

Nepal

3,095

(8.2)

Nepal

4,779

(10.9)

Đài Loan

1,425

(4.9)

Hàn Quốc

2,386

(6.3)

Hàn Quốc

2,081

(4.8)

Nepal

1,371

(4.7)

Đài Loan

1,425

(3.8)

Đài Loan

1,837

(4.2)

Thái Lan

460

(1.6)

Thái Lan

660

(1.7)

Srilanka

619

(1.4)

Mianma

444

(1.5)

Mianma

414

(1.1)

Thái Lan

580

(1.3)

Indonesia

284

(1.0)

Indonesia

386

(1.0)

Mianma

520

(1.2)

Mông Cổ

266

(0.9)

Mông Cổ

357

(0.9)

Indonesia

485

(1.1)

Thụy Điển

212

(0.7)

Srilanka

346

(0.9)

Mông Cổ

407

(0.9)

Khác

1,966

(6.7)

Khác

2,163

(5.7)

Khác

2,483

(5.7)

Tổng

29,235

(100.0)

Tổng

37,918

(100.0)

Tổng

43,667

(100.0)

 

     Bảng dưới đây sẽ cung cấp thông tin về con đường học tiếp lên của du học sinh sau khi tốt nghiệp các trường tiếng Nhật năm 2014

Phân loi

Sau đại học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Cao đẳng nghề

Khác

Tổng

Tỷ lệ học lên cao

Số người tốt nghiệp

Trung Quốc

1,993

3,936

73

1

3,794

59

9,856

83.9%

11,744

Việt Nam

45

435

45

2

1,886

95

2,508

84.5%

2,968

Nepal

4

105

4

0

1,115

4

1,232

94.6%

1,303

Hàn Quốc

30

211

11

0

355

15

622

36.7%

1,695

Đài Loan

57

112

3

0

331

14

517

43.4%

1,191

Thái Lan

26

114

1

2

80

4

227

52.2%

435 

Mianma

7

32

3

0

154

0

196

87.5%

224

Indonesia

14

37

0

21

64

3

139

69.8%

199

Mông Cổ

10

17

1

17

82

2

129

57.8%

223

Srilanka

0

19

0

0

162

2

183

84.3%

217 

Khác

35

180

7

28

301

19

570

38.4%

21,684

 

     Bảng tiếp theo cung cấp thông tin về tình hình của du học sinh các nước sau khi tốt nghiệp các trường tiếng Nhật năm 2014

Phân loại

Học lên

Về nước

Không rõ tung tích

Khác

Tổng

Tỷ lệ học lên

Trung Quốc

9,856

1,343

20

525

11,744

83.9%

Việt Nam

2,508

251

75

134

2,968

84.5%

Nepal

1,232

39

2

30

1,303

94.6%

Hàn Quốc

622

886

0

187

1,695

36.7%

Đài Loan

517

604

0

70

1,191

43.4%

Thái Lan

227

175

0

33

435

52.2%

Mianama

196

17

1

10

224

87.5%

Indonesia

139

46

0

14

199

69.8%

Mông Cổ

129

70

1

23

223

57.8%

Srilanka

183

20

1

13

217

84.3%

Khác

570

675

10

230

1,485

38.4%

Tổng

16,179

4,126

110

1,269

21,684

74.6%

 

     Cấp học cuối cùng của du học sinh Việt Nam trước khi đi du học Nhật Bản được thể hiện trong bảng dưới đây (trong ngoặc là tỷ lệ phần trăm trên tổng số).

Năm

Tốt nghiệp đại học 4 năm

Tốt nghiệp cao đẳng

Tốt nghiệp cấp 3

Tốt nghiệp trường nghề cấp 3

Đang theo học tại đại học

Khác

Tổng

2013

1,708 (20.2%)

1,555 (18.4%)

4,465 (52.9%)

108 (1.3%)

190 (2.3%)

410 (4.9%)

8,436 (100.0%)

2014

2,462 (17.9%)

2,770 (20.1%)

7,306 (53.1%)

389 (2.8%)

239 (1.7%)

592 (4.3%)

13,758 (100.0%)

 

     Tình hình phạm tội và cư trú bất hợp pháp của du học sinh Việt Nam (trong ngoặc là tỷ lệ phần trăm trên tổng số)

 

2013

2014

Phạm tội hình sự (người)

Cư trú bất hợp pháp (người)

Phạm tội hình sự (người)

Cư trú bất hợp pháp (người)

Tỷ lệ (%)

Việt Nam

40

(83.3%)

80

(72.7%)

45

(90%)

149

(77.2%)

Các nước khác

8

(17.7%)

30

(27.3%)

5

(10%)

44

(22.8%)

Tổng

48

110

50

193

 

     Phần nhiều các tội danh của du học sinh Việt Nam là ăn cắp, móc túi. Nhìn con số thống kê trên có thể thấy tỷ lệ phạm pháp của du học sinh Việt Nam tăng nhanh tỷ lệ thuận với số lượng bạn trẻ Việt Nam đi du học Nhật Bản. Điều đáng buồn là tỷ lệ phạm pháp của du học sinh Việt Nam chiếm tỷ lệ lớn trên tổng số vụ phạm pháp của du học sinh các nước tại Nhật Bản.

     Vì vậy, giới chức Nhật Bản đang coi việc phòng ngừa du học sinh Việt Nam phạm tội và cư trú bất hợp pháp là vấn đề vô cùng cấp bách./.

(Nguồn: Du học Nhật Bản YOSAKOI tổng hợp từ số liệu thống kê của Hiệp hội xúc tiến giáo dục tiếng Nhật)